vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1965 Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST- DSP, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1965

Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1969,

Trú tại: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1967

Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Trọng T và bà Ngô Thị M số tiền 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.

Về phương thức và thời gian trả nợ: Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Trọng T và bà Ngô Thị M số tiền 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 02 tháng tính từ ngày 15/4/2024 đến ngày 15/6/2024 là dứt điểm.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Trọng T 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010356 ngày 25/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ