- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Phạm Văn Thạch và Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 09/2024/QĐDS - ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NL, ngày 11 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLDS - ST ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1966; Chị Lê Thị N, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Làng Q, xã PT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Làng B, xã PT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi công tác hiện nay: Trường Mầm non xã PT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phạm Thị H phải trả cho anh Phạm Văn T và chị Lê Thị N số tiền còn nợ theo giấy vay tiền ngày 07/01/2022 số tiền là150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên không yêu cầu giải quyết về lãi xuất.
Kể từ ngày anh Phạm Văn T và chị Lê Thị N có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra Quyết định thi hành án. Nếu chị Phạm Thị H không thực hiện, thì hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Chị Phạm Thị H phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Phạm Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.324.000đ (Bốn triệu, ba trăm hai tư nghìn đồng),theo biên lai thu tiền số 0004185 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện NL; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện NL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |