- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Đinh Ngọc T và ông Đỗ Quốc Cao N - Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Ngọc T, sinh năm: 1994 Trú tại: 6T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG ___________________ Số: 09/2024/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST- DS ngày 18 tháng 01năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Ngọc T, sinh năm: 1994 Trú tại: 6T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Đỗ Quốc Cao N, sinh năm 1984 Trú tại: Số nhà 1H, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông: Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1989 Địa chỉ: 6T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Đỗ Quốc Cao N phải trả cho vợ chồng bà Đinh Ngọc T, ông Nguyễn Vũ L số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); theo phân kỳ trả nợ như sau: Ngày 01 tháng 4 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 5 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 6 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 7 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 8 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 9 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 10 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 11 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 12 năm 2024 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 01 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 02 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 3 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 4 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 5 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 6 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 7 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 8 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 9 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 10 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 11 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 12 năm 2025 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 01 năm 2026 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 02 năm 2026 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 3 năm 2026 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 4 năm 2026 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 5 năm 2026 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 6 năm 2026 trả 7.000.000 đồng; Ngày 01 tháng 7 năm 2026 trả 11.000.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí: Ông Đỗ Quốc Cao N phải nộp 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (200.000.000 x 5% : 2 = 5.000.000 ) Hoàn trả lại cho bà Đinh Ngọc T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003508 ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đức Trọng; - CCTHADS huyện Đức Trọng; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |