- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-DS | Ba Vì, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/01/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phùng Văn N, sinh năm 1971;
Bà Chu Thị H, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Xóm TT, thôn PN, xã PĐ, huyện BV, Hà Nội
Bị đơn: Ông Phùng Văn M, sinh năm 1971;
Bà Phùng Thị Như H1, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Xóm TT, thôn PN, xã PĐ, huyện BV, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Phùng Văn M, bà Phùng Thị Như H1 có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông Phùng Văn N, bà Chu Thị H tiền vay gốc là 485.000.000đ (Bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng); Tiền lãi là 87.300.000đ (Tám mươi bảy triệu, ba trăm nghìn đồng.). Tổng là 572.300.000đ (Năm trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày ông Phùng Văn N, bà Chu Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu vợ chồng ông Phùng Văn M, bà Phùng Thị Như H1 không trả tiền hoặc trả tiền không đầy đủ thì ông Phùng Văn M, bà Phùng Thị Như H1 còn phải trả thêm tiền lãi tính trên tiền nợ gốc chưa thi hành án theo lãi suất 1%/tháng tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
+ Về án phí: Ông Phùng Văn M, bà Phùng Thị Như H1 phải chịu án phí sơ thẩm số tiền 13.446.000đ (Mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Trả lại bà Chu Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.125.000đ (Mười hai triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) bà Hòa đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự theo biên lai số 0013879 ngày 07/12/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Ba Vì; - Chi cục THADS h. Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Phương Lan |