vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 21/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Địa chỉ: Khu Thống N, thị trấn B, huyện V, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Agribank; bị đơn: Bùi Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST - DSKim Bôi, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 100 và Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/TLST - DS ngày 13 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Địa chỉ: Khu Thống N, thị trấn B, huyện V, tỉnh Hòa Bình

Người đại diện: Ông Bùi Phan Đ - Phó giám đốc Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1992

Nơi cư trú: Xóm Ng, xã Cuối H, huyện V, tỉnh Hòa Bình

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông: Bùi Văn R, sinh năm 1968

+ Bà: Bùi Thị Th, sinh năm 1969

Nơi cư trú: Xóm Ngh, xã Cuối H, huyện V, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Bùi Văn Đ, ông Bùi Văn R và bà Bùi Thị Th xác nhận anh Bùi Văn Đ tính đến ngày 13/8/2024 còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình số tiền là 118.568.759 đồng. Trong đó nợ gốc: 50.000.000 đồng, lãi 68.568.759 đồng, theo hợp đồng tín dụng số 3006LAV2019000719/HĐTD ngày 30/01/2019.

- Hai bên thỏa thuận thanh toán như sau:

+ Ngày 31/12/2024 anh Bùi Văn Đ phải thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình số tiền 118.568.759 đồng và tiền lãi phát sinh. Kể từ ngày 14/8/2024 anh Bùi Văn Đ tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3006LAV2019000719/HĐTD ngày 30/01/2019.

+ Trường hợp anh Bùi Văn Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự, giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Anh Bùi Văn Đ phải nộp 2.964.000 đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình phải nộp 2.964.000 đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình số tiền 1.164.000 đồng theo biên lai thu số: 0003214 ngày 13/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ