vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 áng Hạ, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn T, bà Phạm Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DSKhánh Vĩnh, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2023/T ST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 áng Hạ, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Toàn V: Ông Nguyễn Vũ Hồng K; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K, tỉnh Khánh Hòa (theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N).

* Bị đơn:

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ tạm trú: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa; nơi ĐKHKTT: Tổ 4 thôn X, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; chỗ ở hiện nay: Tổ 4 thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Phạm Lê Minh T, sinh năm 1989; địa chỉ tạm trú: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 4 thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963

Địa chỉ: Tổ 4 thôn X, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962

Địa chỉ: Tổ 4 thôn X, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Ngân hàng N và bị đơn ông Nguyễn Văn T thống nhất chốt lại số tiền gốc ông Nguyễn Văn T, bà Phạm ê Minh T còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc 397.000.000đ và tiền lãi, cùng phí phạt chậm trả tạm tính đến ngày 16/7/2024 là 42.116.567đ.

Tổng cộng ông T, bà T còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 16/7/2024 là 439.116.567đ (bốn trăm ba mươi chín triệu một trăm mười sáu nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng).

- Về phƣơng thức và thời gian trả số tiền 439.116.567đ (bốn trăm ba mƣơi chín triệu một trăm mƣời sáu nghìn năm trăm sáu mƣơi bảy đồng) tạm tính đến ngày 16/7/2024: Nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn ông Nguyễn Văn T thống nhất: Chậm nhất đến ngày 10/9/2024 ông Nguyễn Văn T, bà Phạm ê Minh T trả cho Ngân hàng N số tiền 439.116.567đ. Ngoài ra bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Phạm ê Minh T còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh sau ngày 16/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 4712-LAV-202000110/HĐTD đã ký ngày 27/02/2020 với Ngân hàng N.

Nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn ông Nguyễn Văn T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H thống nhất nếu đến thời hạn nêu trên (10/9/2024) mà bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 13, tờ bản đồ số 14, diện tích đất khoảng 2,5ha tọa lạc tại thôn 6, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa của bị đơn để thu hồi nợ.

- Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn T đồng ý nộp các chi phí tố tụng với số tiền 500.000đ (năm trăm ngàn đồng), số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng trong quá trình giải quyết vụ án nên buộc ông Nguyễn Văn T phải trả lại cho Ngân hàng N số tiền 500.000đ.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Phạm ê Minh T mỗi bên phải chịu 5.391.166 đồng (Năm triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Phạm ê Minh T đồng ý nộp án phí thay cho Ngân hàng N. Tổng cộng bị đơn Nguyễn Văn T, bà Phạm ê Minh T phải nộp 10.782.332 đồng (Mười triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn ba trăm ba mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 10.010.000 đồng (Mười triệu không trăm mười nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0006040 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ