vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 29/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-DS ngày 29/12/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Tống Thị Kim T, sinh năm 1962; địa chỉ: xóm 3, Xuân T, xã K huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bà Tống Thị Kim L, sinh năm 1955; địa chỉ: Phố N, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Bà Tống Thị N, sinh năm 1966; địa chỉ: thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HD tặng cho QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-DS ngày 29/12/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Tống Thị Kim T, sinh năm 1962; địa chỉ: xóm 3, Xuân T, xã K huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DSY…, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 23/10/2024 bà Tống Thị Kim T là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị M, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-DS ngày 29/12/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Tống Thị Kim T, sinh năm 1962; địa chỉ: xóm 3, Xuân T, xã K huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Toan: Ông Lý Đức Thành Nam, sinh năm 1994; địa chỉ: phòng 403, tầng 4, số 85, Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1932; địa chỉ: xóm 4, Vân T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Minh: Ông Phạm Duy Hưng là trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Ninh Bình. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Tống Thị Kim L, sinh năm 1955; địa chỉ: Phố N, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bà Tống Thị N, sinh năm 1966; địa chỉ: thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bà Tống Thị Ng, sinh năm 1966; địa chỉ: xóm 4, Vân T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bà Tống Thị Th, sinh năm 1976; địa chỉ: xóm 4, Vân T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Thìn: Ông Lý Đức Thành Nam, sinh năm 1994; địa chỉ: phòng 403, tầng 4, số 85, Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà M: Bà Phạm Thị Mến là trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Ninh Bình.

- Ông Tống Đức Th, sinh năm 1982; địa chỉ: số 01, đường T, tổ 1, phường T , thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Ông Tống Đức T, sinh năm 1985; địa chỉ: số nhà 640, đường N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

- Ông Tống Đức T1, sinh năm 1997; địa chỉ: số 01, đường T, tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Ủy ban nhân dân xã K; địa chỉ: xã K, huyện Y; người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Văn C - Chức vụ: Chủ tịch. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Bà Tống Thị Kim T phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Ông Lý Đức Thành Nam là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà T đã nộp đủ để chi phí.

- Về án phí: Bà Tống Thị Kim T là người cao tuổi, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ