- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐCNTTLH | Bình Long, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1993
Địa chỉ: p P M, T L, huyện H Q, tỉnh Bình Phư c
- Người bị kiện: Anh Lê Thành D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thủ Khoa H, t , khu phố P C, phường A L, thị Bình Long, tỉnh Bình Phư c
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27/11/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kiều Thanh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/01/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Lê Thành D thuận tình ly hôn.
- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Kiều T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 06/05/2023 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Thành D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật.
- Quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, anh Lê Thành D có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Kiều T số tiền 30.000.000 đồng ba mươi triệu đồng là tiền tài sản chung. Thời hạn giao tiền vào ngày 23/01/2024.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền còn phải thi hành án tương ứng v i thời gian chậm thi hành án.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - UBND phường An Lộc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |