vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Trung H. 2. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Trần Trung H có 02 con chung là cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 27/4/2016 và cháu Trần Kim N, sinh ngày 17/7/2018. Anh chị thoả thuận thống nhất anh H chăm sóc nuôi dưỡng cháu H,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NH DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐCNTTLHM, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nH và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị N, sinh năm 1989 và anh Trần Trung H, sinh năm 1990 (Đều có nơi thường trú: Tổ dân phố Phố Nối, phường Bần Yên NH, thị xã M, tỉnh Hưng Yên; đều có nơi tạm trú: Căn hộ 320, Tòa CT2, Chung cư Lạc Hồng Phúc, phường NH Hòa, thị xã M, tỉnh Hưng Yên).

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Lê Thị N, sinh năm 1989 và anh Trần Trung H, sinh năm 1990 (Đều có nơi thường trú: Tổ dân phố Phố Nối, phường Bần Yên NH, thị xã M, tỉnh Hưng Yên; đều có nơi tạm trú: Căn hộ 320, Tòa CT2, Chung cư Lạc Hồng Phúc, phường NH Hòa, thị xã M, tỉnh Hưng Yên).

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Lê Thị N, sinh năm 1989

Người bị kiện: Anh Trần Trung H, sinh năm 1990

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 27/4/2016

- Cháu Trần Kim N, sinh ngày 17/7/2018

Đại diện theo pháp luật của cháu H, cháu N:

+ Chị Lê Thị N, sinh năm 1989

+ Anh Trần Trung H, sinh năm 1990

Đều có nơi thường trú: Tổ dân phố Phố Nối, phường Bần Yên NH, thị xã M, tỉnh Hưng Yên;

Đều có nơi tạm trú: Căn hộ 320, Tòa CT2, Chung cư Lạc Hồng Phúc, phường NH Hòa, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Trung H.

1.2. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Trần Trung H có 02 con chung là cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 27/4/2016 và cháu Trần Kim N, sinh ngày 17/7/2018. Anh chị thoả thuận thống nhất anh H chăm sóc nuôi dưỡng cháu H, cháu N đến khi hai cháu thành niên;

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N, anh H thỏa thuận thống nhất chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con chung, chị N, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Chị N có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung, nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị N, anh H thống nhất không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ