- Tranh chấp gì? "XLHC"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nông Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐ-TA | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
---------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm:
1. Thẩm phán: Bà Đào Thị Thu Thuỷ
2. Thư ký phiên họp: Bà Quan Minh Anh
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 05/QĐ-TA ngày 05/02/2024 đối với:
Họ và tên: Nông Văn S
Giới tính: Nam
Sinh ngày 07/08/1981
Dân tộc: Kinh
Số CMND/CCCD: 008081008848, nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
Tôn giáo: Không
Trình độ văn hóa: 5/12
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường N, thành phố T, tỉnh T;
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Con ông Nông Văn B, sinh năm 1955 và bà Bàn Thị H, sinh năm 1956.
Tiền án, tiền sự, nhân thân: Không
(Vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện Cơ quan đề nghị: Bà Trần Thị Ánh Nguyệt – Chuyên viên phòng Lao động Thương binh và xã hội thành phố Tuyên Quang.
2. Đại diện Viện kiểm sát: Bà Nguyễn Thị Linh, Kiểm sát viên - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuyên Quang.
3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Không.
4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: Không
5. Những người khác: Không
NHẬN THẤY
Tại Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Trạm y tế phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Xác định Nông Văn S dương tính với chất ma túy.
Công an phường Nông Tiến đã lập Biên bản vi phạm hành chính số 001377/BB-VPHC ngày 15/01/2024 về hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý của Nông Văn S.
Uỷ ban nhân dân phường Nông Tiến đã lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đối với Nông Văn S về hành vi Người nghiện ma tuý không đăng ký cai nghiện tự nguyện quy định tại Điểm a, khoản 1, Điều 33 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy; Luật sử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Thông báo số 17/TB-UBND ngày 26/01/2024 của UBND phường Nông Tiến về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Đề nghị số 07/ĐN-CNBB ngày 31/01/2024 của Phòng Lao động Thương binh và xã hội về xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Tại phiên họp:
Nông Văn S thừa nhận hành vi sử dụng ma tuý của mình.
Đại diện Phòng Lao động – Thương binh và xã hội thành phố Tuyên Quang giữ nguyên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị, cai nghiện ma tuý tỉnh Tuyên Quang đối với Nông Văn S.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuyên Quang nhận xét: Thẩm phán tuân thủ đúng quy định pháp luật trong việc tiến hành các thủ tục mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội thành phố Tuyên Quang, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị cai nghiện ma tuý tỉnh Tuyên Quang đối với Nông Văn S, thời gian từ 12 tháng đến 18 tháng.
Người bị đề nghị Nông Văn S vắng mặt tại phiên họp mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
XÉT THẤY
Căn cứ hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xứ lý hành chính Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nông Văn S.
Tại Bản tường trình; Biên bản ghi lời khai và Biên bản xét nghiệm tìm chất ma túy cùng các tài liệu, chứng cứ khác;
Căn cứ khoản 49 Điều 1; khoản 56 Điều 1 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020; điểm d khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 104, Điều 105, Điều 106 Luật xử lý vi phạm hành chính; khoản 1 Điều 32 Luật phòng chống ma tuý năm 2021; Điểm a, khoản 1, Điều 33 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021.
Căn cứ các Điều 20; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 31; Điều 32 và Điều 33 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại Toà án nhân dân.
Xét thấy người bị đề nghị Nông Văn S có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý thuộc trường hợp Người nghiện ma tuý không đăng ký cai nghiện tự nguyện.
Vì vậy cần phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mới có đủ tác dụng cai nghiện và chấm dứt việc sử dụng ma tuý đối với Nông Văn S.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 49 Điều 1; khoản 56 Điều 1 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020; điểm d khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 104, Điều 105, Điều 106 Luật xử lý vi phạm hành chính; khoản 1 Điều 32 Luật phòng chống ma tuý năm 2021.
Căn cứ các Điều 20; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 31; Điều 32 và Điều 33 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại Toà án nhân dân.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nông Văn S.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị đề nghị Nông Văn S được quyền khiếu nại Quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định;
Cơ quan đề nghị được quyền kiến nghị; Viện kiểm sát được quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Công an thành phố Tuyên Quang chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và xã hội thành phố Tuyên Quang đưa Nông Văn S đi thi hành Quyết định tại Cơ sở điều trị, cai nghiện ma tuý tỉnh Tuyên Quang (địa chỉ: Thôn An Lộc A, xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
| Nơi nhận: - VKSND TP Tuyên Quang (02 bản); - Công an TP tuyên Quang; - Phòng LĐ-TBXH TP Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Người bị áp dụng biện pháp XLHC; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Thuỷ |