vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Sùng Thị L đối với anh Phàn Văn T.

Tuyên bố: Anh Phàn Văn T, sinh năm 1987. Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn L, xã Th, huyện V, tỉnh H, là người đã Mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố anh Phàn Văn T là người đã mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Sùng Thị L đối với anh Phàn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––
Số: 09/2023/QĐST -VDS
V, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH H

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Cù Văn Minh

Thư ký phiên họp: Ông Linh Đức Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh H tham gia phiên họp: Bà Phạm Đài Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-VDS ngày 14 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2023/QĐST - VDS ngày 22 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Sùng Thị L, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện V, tỉnh H; Vắng mặt.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (người bị yêu cầu): Anh Phàn Văn T, sinh năm 1987; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn L, xã Th, huyện V, tỉnh H;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu của chị Sùng Thị L ngày 11 tháng 04 năm 2023, về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích là anh Phàn Văn T, sinh năm 1987; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn L, xã Th, huyện V, tỉnh H. Có nội dung như sau:

Chị Sùng Thị L và anh Phàn Văn T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 16 tháng 12 năm 2011, tại UBND xã Th, huyện V, tỉnh H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 04 con chung là Phàn Thế H, sinh ngày 20/08/2009; Phàn Thị H1, sinh ngày 20/11/2011; Phàn Đức P, sinh ngày 04/11/2012 và Phàn Đức L1, sinh ngày 04/01/2019 (Các con đều chung sống cùng chị Sùng Thị L), đến khoảng tháng 01 năm 2018 anh T đã tự ý bỏ nhà đi từ đó không về, quá trình anh T bỏ đi chị L và gia đình đã tìm kiếm khắp nơi trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng không thấy tin tức gì, nên chị L đề nghị Tòa án nhân dân huyện V, tuyên bố một người mất tích đối với anh Phàn Văn T để chị L tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mình đối với gia đình và xã hội.

Về con chung: Chị Sùng Thị L và anh Phàn Văn T có 04 con chung Sau khi Tòa án tuyên bố anh Phàn Văn T mất tích, chị L có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con cho đến khi con trưởng thành.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị L không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại nội dung đơn yêu cầu và đơn xin giải quyết vắng mặt người yêu cầu chị Sùng Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Phàn Văn T mất tích.

- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V tham gia phiên họp:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng: Việc thu thập chứng cứ, lập hồ sơ, trình tự thủ tục tại phiên họp đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nội dung giải quyết vụ việc: Xét thấy yêu cầu của chị Sùng Thị L về việc tuyên bố anh Phàn Văn T mất tích là có căn cứ vì chồng của chị Sùng Thị L là anh Phàn Văn T đã bỏ nhà đi từ khoảng tháng 01 năm 2018 cho đến nay không về, chị L và gia đình đã tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng đều không có kết quả, quá trình giải quyết vụ việc, chị L đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V đã tiến hành các thủ tục thông báo tìm kiếm người mất tích theo quy định của pháp luật, nhưng đến nay đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày Tòa án đăng thông báo nhưng không có tin tức gì về anh T hiện đang làm gì, ở đâu. Do vậy cần chấp nhận đơn yêu cầu của chị Sùng Thị L về việc tuyên bố anh Phàn Văn T mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về lệ phí, chi phí dân sự sơ thẩm: Chị Sùng Thị L phải chịu lệ phí, chi phí dân sự và toàn bộ chi phí đăng tin tìm kiếm người mất tích theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và ý kiến của đương sự, phát biểu quan điểm của Kiểm sát viên tham gia tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H, nhận định:

Về tố tụng: Chị Sùng Thị L có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh Phàn Văn T theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện V theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Sùng Thị L vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Toà án tiến hành mở phiên họp vắng mặt chị Sùng Thị L.

Về nội dung: Chị Sùng Thị L và anh Phàn Văn T về chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện V, tỉnh H. Trong quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đã có 04 con chung. Đến khoảng tháng 01 năm 2018 anh T tự ý bỏ nhà đi, không rõ nguyên nhân, kể từ khi anh T bỏ đi, chị L và gia đình đã tìm kiếm bằng mọi hình thức nhưng không có tin tức gì của anh T. Quá trình giải quyết đơn theo yêu cầu của chị Sùng Thị L, Tòa án nhân dân huyện V đã thực hiện việc đăng, phát thông báo tìm kiếm anh Phàn Văn T trên báo Công lý ba số liên tiếp của các ngày 19/04/2023; ngày 21/04/2023; ngày 26/04/2023 và thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng vào các ngày 20, 21, 22/04/2023, kể từ ngày Tòa án thông báo tìm kiếm anh Phàn Văn T trên Báo công lý và Đài tiếng nói Việt Nam đến ngày Tòa án Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự đã đủ 04 tháng nhưng vẫn không có tin gì về anh T hiện đang làm gì, ở đâu. Vì vậy chị L có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với anh T là có căn cứ theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự, được Tòa án chấp nhận.

. Về con chung: Chị Sùng Thị L và anh Phàn Văn T có có 04 con chung. Sau khi Tòa án tuyên bố anh Phàn Văn T mất tích, chị L có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con cho đến khi con trưởng thành.

.Về tài sản chung, công nợ chung: Chị L không đề nghị Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí: Chị Sùng Thị L phải chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

.Về chi phí đăng tin thông báo tìm kiếm một người mất tích đối với anh Phàn Văn T trên báo, đài Trung ương, chị Sùng Thị L phải chịu số tiền đã chi phí hết là: 3.200.000 đồng (Ba triệu hai trăm nghìn đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định theo quy định tại Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 150, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Sùng Thị L đối với anh Phàn Văn T.

2. Tuyên bố: Anh Phàn Văn T, sinh năm 1987. Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn L, xã Th, huyện V, tỉnh H, là người đã Mất tích.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Chị Sùng Thị L phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số: 0002608 ngày 14/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

Chi phí đăng tin: Chị Sùng Thị L phải chịu số tiền chi phí đăng tin là 3.200.000 đồng (Ba triệu hai trăm nghìn đồng). Theo hóa đơn giá trị gia tăng của Trung tâm quảng cáo truyền thông đa phương tiện đài tiếng nói Việt Nam ngày 18/04/2023 và hóa đơn giá trị gia tăng của báo Công lý ngày 21/04/2023 (Chị L đã nộp đủ lệ phí, chi phí đăng tin).

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết theo Bộ luật tố tụng dân sự quy định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ