- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Sacombank và anh Trần Duy K, chị Võ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-TCDS | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-TCDS, ngày 19 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank);
Địa chỉ: 266-268 N, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Sòn Thương Tín, Chi nhánh Quảng Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Trương Xuân T, Chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng TMCP Sài Sòn Thương Tín, Chi nhánh Quảng Bình;
Bị đơn: Ông Trần Duy K và bà Võ Thị H;
Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị V,
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Duy K, bà Võ Thị H còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền tính đến ngày 02/8/2023 là 613.567.183 đồng (trong đó: Nợ gốc 600.000.000 đồng, nợ lãi 13.567.183 đồng).
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và ông Trần Duy K, bà Võ Thị H, bà Võ Thị V thoả thuận: Ông Trần Duy K, bà Võ Thị H sẽ có trách nhiệm trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền là 613.567.183 đồng (trong đó: Nợ gốc 600.000.000 đồng, nợ lãi 13.567.183 đồng) và số tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đến hết ngày 31/8/2023 (trả xong nợ). Trường hợp ông Trần Duy K và bà Võ Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đúng như cam kết thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành theo quy định của pháp luật và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 371m2 và tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại thửa đất số 176, tờ bản đồ số 4, tại thôn H, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 941992 do UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 02/12/2014 mang tên Võ Thị V.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và ông Trần Duy K, bà Võ Thị H thoả thuận: Ông Trần Duy K và bà Võ Thị H chịu 14.271.343 đồng án phí. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được nhận lại số tiền 14.123.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0004131, ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguy n Thị Nhàn |