- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐ tín dụng (Ngân Hàng N - Cty T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-KDTM | Sầm Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/7/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2023/TLST-KDTM ngày 26/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP. Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị D - Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh thành phố T.
Địa chỉ: Số 11 P, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại T
Địa chỉ trụ sở: Cảng H, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh H – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về nợ: Tính đến ngày 10/7/2023 Công ty cổ phần thương mại T còn nợ lại của ngân hàng N tổng số tiền của cả hai hợp đồng tín dụng (HĐ tín dụng số: 3501-LAV-201600787 ngày 26/10/2016 và các phụ lục hợp đồng kèm theo; HĐ tín dụng số: 3501-LAV-202300502 ngày 12/04/2023) là 94.622.007.690 đồng (Chín mươi bốn tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu, không trăm lẻ bảy nghìn, sáu trăm chín mươi đồng). Trong đó (Nợ gốc: 92.010.000.000 đồng; Tiền lãi trong hạn: 2.612.007.690 đồng).
Công ty cổ phần thương mại T phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền trên theo các kỳ trả nợ cụ thể như sau:
+ Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 30/11/2023 trả số tiền 416.000.000đ (Bốn trăm mười sáu triệu đồng)
+ Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 trả số tiền 2.880.000.000đ (Hai tỷ tám trăm tám mươi triệu đồng)
+ Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 31/7/2024 trả số tiền 2.880.000.000đ (Hai tỷ tám trăm tám mươi triệu đồng)
+ Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 31/8/2024 trả số tiền 24.329.000.000đ (Hai mươi bốn tỷ ba trăm hai mươi chín triệu đồng)
+ Kỳ 5: Chậm nhất đến ngày 30/9/2024 trả số tiền 58.045.000.000đ (Năm mươi tám tỷ không trăm bốn mươi lăm triệu đồng)
+ Kỳ 6: Chậm nhất đến ngày 30/10/2024 trả số tiền còn lại là 6.072.007.690đ (Sáu tỷ không trăm bảy mươi hai triệu không trăm lẻ bảy nghìn sáu trăm chín mươi đồng).(Trong đó nợ gốc là: 3.460.000.000 đồng; Nợ lãi: 2.612.007.690 đồng).
Ngoài ra Công ty cổ phần thương mại T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo 02 hợp đồng tín dụng (HĐ tín dụng số: 3501-LAV-201600787 ngày 26/10/2016 và các phụ lục hợp đồng kèm theo; HĐ tín dụng số: 3501-LAV-202300502 ngày 12/04/2023) kể từ ngày 11/7/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Về tài sản bảo đảm: Nếu Công ty cổ phần thương mại T vi phạm một trong các kỳ trả nợ theo cam kết như trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho các khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 180, tờ bản đồ số 37 (đo vẽ năm 2010) có địa chỉ tại phường Trung Sơn, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK589352, số vào sổ cấp GCN: CT05911 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày13/09/2017, thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty cổ phần thương mại T. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3501/138/2017/TT/HĐBĐ ngày 14/09/2017 và các phụ lục hợp đồng thế chấp kèm theo 2. Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 16, tờ bản đồ số 02 có địa chỉ tại Cảng Hới, phường Quảng Tiến, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK756367, số vào sổ cấp GCN: CT00016 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp thừa ủy quyền cho Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa ký ngày 14/01/2013 kèm trang bổ sung giấy chứng nhận do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp thừa ủy quyền cho Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa ký ngày 14/01/2015, thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty cổ phần thương mại T. Theo hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 3501/04/2015/TT/HĐBĐ ngày 23/01/2015 và các phụ lục hợp đồng kèm theo 3. Hệ thống máy móc 3 hầm cấp đông âm sâu và 2 hệ thống kho bảo quản (bao gồm cả tấm panel cách nhiệt bằng xốp PU dùng lắp đặt kho lạnh) theo các hợp đồng kinh tế và hóa đơn mua máy móc kèm theo, thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty cổ phần thương mại T. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số 3501/74/2023/TT/HĐBĐ ngày 12/04/2023
Về án phí: Bị đơn Công ty cổ phần thương mại T phải nộp số tiền 101.311.000đ (Một trăm lẻ một triệu ba trăm mười một nghìn đồng) theo quy định pháp luật tiền án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch.Trả lại cho ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 101.220.000 đồng (Một trăm lẻ một triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013673 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP.Sầm Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thị Hà |