- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-KDTM | Hoàng Mai, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2023/TLST - KDTM ngày 14 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: số B, đường T, phường L, quận K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến P, chức vụ: giám đốc chi nhánh D.
(theo Quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 963/QĐ ngày 25/10/2021 của Ngân hàng TMCP A).
Người được ủy quyền lại: Ông Phan Đức T – Phó giám đốc phụ trách phòng giao dịch HM và ông Dương Thái H – Phó phòng QLRR chi nhánh D
(theo quyết định uỷ quyền lại tham gia tố tụng số: 639/QĐ.PD ngày 14/6/2023 của Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh D).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1975 và chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Khối PH, phường QP, thị xã HM, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP A các khoản nợ sau:
-Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/7712170/HĐTD ký ngày 14/9/2015. Tính đến ngày 31/8/2023 số tiền gốc còn nợ là 10.349.000.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 2.078.508.796 đồng, tiền lãi quá hạn là 341.202.896 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 12.768.711.692 đồng (mười hai tỷ, bảy trăm sáu mươi tám triệu, bảy trăm mười một nghìn, sáu trăm chín mươi hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày 31/8/2023 anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2015/7712170/HĐTD ký ngày 14/9/2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP A thì lãi suất mà anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Trường hợp anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B trả nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số NA – 99399 – TS.
Trường hợp anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm:
- Tàu vỏ thép nghề lưới rê, lắp máy Mitsubishi công suất 822,8 CV, số máy 69056, số đăng ký NA- 99399-TS mang tên Nguyễn Văn P. Đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp T sản hình thành trong tương lai số 01/2015/7214074/HĐBĐ ngày 14/9/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp T sản hình thành trong tương lai số 01/2017/7214074/VBSĐBS ngày 31/3/2017 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/4/2017 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thì anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ cho Ngân hàng còn thừa thì được trả lại cho anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị B thống nhất thỏa thuận chịu 60.384.000 đồng (Sáu mươi triệu, ba trăm tám mươi tư nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng A thông qua chi nhánh D số tiền 60.326.000đ (Sáu mươi triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002722 ngày 11/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS tx Hoàng Mai - THA tx Hoàng Mai - TAND tỉnh Nghệ An - Các đương sự - Lưu HS; | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hồng Lĩnh |