vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng A – Chi nhánh H. Địa chỉ: Số 28 phố T, phường Đ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A - Công ty X - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- KDTM
Ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo;

Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2023/ KDTM ngày 20 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A – Chi nhánh H.

Địa chỉ: Số 28 phố T, phường Đ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tồng giám đốc Ngân hàng A.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân T – Phó Giám đốc Ngân hàng A Chi nhánh H.

- Bị đơn: Công ty TNHH X.

Địa chỉ: Số 43 ngõ 135 phố Đ, phường N, quận B, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Trí Đức – Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền:

1. Ông Vũ Văn T – Nhân viên Công ty TNHH X.

2. Bà Trần Thị T – Nhân viên Công ty TNHH X

.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

- Công ty TNHH X còn nợ Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền tạm tính đến ngày 29/6/2023 là: 55.401.003.014 VND (bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ bốn trăm linh một triệu không trăm linh ba nghìn không trăm mười bốn Việt Nam đồng), trong đó: Nợ gốc: 49.742.500.000 VND (bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ bảy trăm bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn Việt Nam đồng); Nợ lãi: 5.658.503.014 VND (bằng chữ: Năm tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu năm trăm linh ba nghìn không trăm mười bốn Việt Nam đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV-202200331 ngày 29/06/2022.

2.2 Phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

- Công ty TNHH X còn nợ Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền tạm tính đến ngày 29/6/2023 là: 55.401.003.014 VND (bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ bốn trăm linh một triệu không trăm linh ba nghìn không trăm mười bốn Việt Nam đồng), trong đó: Nợ gốc: 49.742.500.000 VND (bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ bảy trăm bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn Việt Nam đồng); Nợ lãi: 5.658.503.014 VND (bằng chữ: Năm tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu năm trăm linh ba nghìn không trăm mười bốn Việt Nam đồng) cụ thể như sau:

Đợt 1: Chậm nhất ngày 31/12/2023 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 2: Chậm nhất ngày 31/12/2024 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 3: Chậm nhất ngày 31/12/2025 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 4: Chậm nhất ngày 31/12/2026 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 5: Chậm nhất ngày 31/12/2027 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 6: Chậm nhất ngày 31/12/2028 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 7: Chậm nhất ngày 31/12/2029 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 8: Chậm nhất ngày 31/12/2030 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 9: Chậm nhất ngày 31/12/2031 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 4.900.000.000 VND (bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm triệu Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc;

Đợt 10: Chậm nhất ngày 31/12/2032 Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A - Chi nhánh H số tiền: 11.301.003.014 VND (bằng chữ: Mười một tỷ ba trăm linh một triệu không trăm linh ba nghìn không trăm mười bốn Việt Nam đồng), trừ vào nợ gốc và toàn bộ nợ lãi còn lại cho Ngân hàng A - Chi nhánh H theo hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV-202200331 ngày 29/06/2022;

Kể từ ngày 30/06/2023 Công ty TNHH X tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV-202200331 ngày 29/06/2022 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty TNHH X không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng A - Chi nhánh H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:

Tài sản bảo đảm là Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản thuộc sở hữu của Công ty TNHH X. Trị giá: 22.100.000.000 VND (bằng chữ: Hai mươi hai tỷ một trăm triệu Việt Nam đồng). Thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 31122021/HĐTC-NX ký ngày 31/12/2021.

Các tài sản khác trong quá trình làm việc và đôn đốc của Công ty TNHH X hoặc của bên thứ 3 đã, đang và sẽ thế chấp cho Ngân hàng A CN Hồng Hà cũng là tài sản được phép xử lý trong trường hợp Công ty TNHH X không thanh toán theo đúng định kỳ trả nợ đã nêu trên.

- Kể từ ngày Quyết định/Bản án có hiệu lực pháp luật, số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng A thì Công ty TNHH X (Đại diện pháp luật: Ông Vũ Trí Đức – Giám đốc) phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A - Chi nhánh H cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Án phí trong vụ án Kinh doanh thương mại là 162.522.685 VND (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai triệu sáu trăm tám mươi lăm đồng); hai bên phải chịu 50% số tiền án phí theo quy định của pháp luật. Trong đó:

Ngân hàng A – Chi nhánh H phải chịu 40.630.671 VND (bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052382 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm; được nhận lại 40.630.671 VND (bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng).

Công ty TNHH X phải chịu 40.630.671 VND (bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ