vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đ (OCB) Địa chỉ trụ sở: 41 & 45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KINH DOANH THƯƠNG MẠI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-KDTMHoằng Hóa, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2023/TLST-KDTM ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đ (OCB)

Địa chỉ trụ sở: 41 & 45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Nguyễn Thế Tình – Chức vụ: GĐ PGD Quang Trung.

- Ông Lưu Xuân Hùng, sinh năm: 1988

Địa chỉ: 223 Nguyễn Trãi, phường Tân Sơn, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: - Hộ kinh doanh Đỗ Văn Th

Người đại diện: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn H, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

- Bà Hoàng Thị Tr, sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn H, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. (Bà Hoàng Thị Tr đã ủy quyền cho ông Đỗ Văn Th theo giấy ủy quyền ngày 09/11/2023)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 16/11/2023, ông Đỗ Văn Th và bà Hoàng Tr còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông tổng số tiền là: 728,050,951 đồng (Bảy trăm hai mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Tổng nợ vay gốc là 660,000,000 đồng (Sáu trăm sáu mươi triệu đồng); nợ lãi là 68,050,951 đồng (Sáu mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi mốt đồng), theo Hợp đồng tín dụng số: 0188/2022/HĐTD –OCB-CN ngày 28/6/2022, kiêm khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số: 0188/2022/KUNN-OCB-CN ngày 04/7/2022.

Các bên đương sự thỏa thuận: Ông Th, bà Tr còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông tính đến ngày 16/11/2023 số tiền là: 728,050,951 đồng (Bảy trăm hai mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Tổng nợ vay gốc là 660,000,000 đồng (Sáu trăm sáu mươi triệu đồng); nợ lãi là 68,050,951 đồng (Sáu mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi mốt đồng).

Ông Th, bà Tr có trách nhiệm có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông tính đến ngày 16/11/2023 số tiền là: 728,050,951 đồng (Bảy trăm hai mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Tổng nợ vay gốc là 660,000,000 đồng (Sáu trăm sáu mươi triệu đồng); nợ lãi là 68,050,951 đồng (Sáu mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi mốt đồng).

Cụ thể chia làm 06 kỳ trả nợ như sau:

- Lần 1, ngày 26/11/2023 trả 7.000.000đ tiền nợ gốc.

- Lần 2, ngày 26/12/2023 trả 7.000.000đ tiền nợ gốc.

- Lần 3, ngày 26/01/2024 trả 7.000.000đ tiền nợ gốc.

- Lần 4, ngày 26/02/2024 trả 7.000.000đ tiền nợ gốc.

- Lần 5, ngày 26/3/2024 trả 7.000.000đ tiền nợ gốc.

- Lần 6, ngày 26/4/2024 trả 7.000.000đ trả hết tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 0188/2022/HĐTD –OCB-CN ngày 28/6/2022, kiêm khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số: 0188/2022/KUNN-OCB-CN ngày 04/7/2022.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải( 17/11/2023) cho đến khi thi hành án xong, ông Th, bà Tr còn phải tiếp tục chịu tiền khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu ông Th, bà Tr vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP Phương Đông được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số : 0188/2022/BĐ ngày 28/06/2022, gồm : Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa số 651 tờ bản đồ số 09 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 926568, số vào sổ cấp GCN : CH 00021 do UBND huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 06/02/2018. Địa chỉ : xã Nga Tiến, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chủ sở hữu ông Đỗ Văn Th và bà Hoàng Thị Tr theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số : 0188/2022/BĐ ngỳ 28/6/2022 để thi hành án thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đỗ Văn Th và bà Hoàng Thị Tr phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 16.561.000 đồng (Mười sáu triệu, năm trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).

- Ngân hàng TMCP Phương Đông không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Phương Đông số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.206.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, hai trăm linh sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số : AA/2021/0011735 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ