vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (Tên viết tắt: S1) Địa chỉ: Số G, đường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự giữa Ngân hàng TMCP S và Trần Đức Đ, Nguyễn Thị B1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST - KDTMDiễn Châu, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2023/TLST-KDTM ngày 04/01/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (Tên viết tắt: S1)

Địa chỉ: Số G, đường T, quận H, Thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh B - Giám đốc chi nhánh

(Theo ủy quyền số 07/2022/VBUQ ngày 10/01/2022)

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân T

Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách P – Chi nhánh N.

(Theo Quyết định số 06/VBUQ -SHB.NA ngày 19/01/2022).

- Bị đơn: Ông Trần Đức Đ, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị B1, sinh năm 1985.

Đều trú tại: xóm B, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

Ông Trần Đức Đ và bà Nguyễn Thị B1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản tiền nợ của Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 349/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120208 ngày 17/11/20217 tạm tính đến ngày 06/4/2023 là 314.010.774 đồng (Ba trăm mười bốn triệu không trăm mười nghìn bảy trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó tiền nợ gốc: 255.700.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm ngàn đồng); tiền lãi 58.310.774 đồng (Năm mươi trám triệu ba trăm mười nghìn bảy trăm bảy mươi tư đồng).

Kể từ ngày 07/4/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Đức Đ, bà Nguyễn Thị B1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các trong Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Về việc xử lý tài sản bảo đảm:

Trong trường hợp nếu ông Trần Đức Đ và bà Nguyễn Thị B1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 349/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120208 ngày 17/11/20217 thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất diện tích và tài sản gắn liền trên diện tích 188m2 thuộc thửa đất số 796, Tờ bản đồ số 02, Giấy chứng nhận số BT 469650 mang tên ông Trần Đức Đ và bà Nguyễn Thị B1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 03/2016/HĐTC-CN/SHB.120208 ngày 12/01/2016.

Trường hợp số tiền thu từ xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông Trần Đức Đ và bà Nguyễn Thị B1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP S.

Sau khi bị đơn trả nợ xong số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 349/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120208 ngày 17/11/20217 thì Ngân hàng phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nhận thế chấp.

2.3. Án phí:

- Ông Trần Đức Đ và bà Nguyễn Thị B1 thỏa thuận chịu 7.873.000 đồng (Bảy triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền tạm ứng án phí là 6.757.000 đồng (Sáu triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002038 ngày 07/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ