- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị D - Anh Trần Trọng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị D với anh Trần Trọng V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nam, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 28/2023/TLST – HNGĐ ngày 02/6/2023 về việc “Ly hôn”; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Trần Trọng V, sinh năm 1989; nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã A, huyện B, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55; khoản 2 Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/6/20223.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Ngô Thị D và anh Trần Trọng V được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị D với anh Trần Trọng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị D với anh Trần Trọng V.
- Về con chung: Chị Ngô Thị D và anh Trần Trọng V không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Ngô Thị D anh Trần Trọng V không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ngô Thị D và anh Trần Trọng V mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự tự nguyện chị Ngô Thị D nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh V không phải nộp. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam theo Biên lai số AA/2021/0000541, ngày 10/4/2023; chị D được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Hà Nam; - Chi cục THADS huyện Bình Lục; - UBND xã Nghĩa Châu, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; - UBND xã An Ninh, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Công Đoàn |