vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

toµ!¸n!nh©n!d©n!
huyÖn!ĐÔNG"SƠN"
tØnh!thanh!ho¸"
Sè: 09/2023/QĐST-HNGĐ!

CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN""

VÀ"SỰ"THỎA"THUẬN"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1982

Nơi ĐKHKTT: Thôn YD, xã ĐY, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn TĐ, xã VY, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn YD, xã ĐY, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN:"

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 01 năm 2023, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Thu và anh Hùng đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc chị T và anh H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân D, sinh ngày 15/12/2004 và cháu Nguyễn Đại T1, sinh ngày 11/11/2006. Anh H và chị T thống nhất sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đại T1, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nguyễn Xuân D đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về các vấn đề khác: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT"ĐỊNH:"

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H.

- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân D, sinh ngày 15/12/2004 và cháu Nguyễn Đại T1, sinh ngày 11/11/2006. Anh H và chị T thống nhất sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đại T1, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nguyễn Xuân D đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân H thống nhất thỏa thuận: Chị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005680 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ