vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lê Hữu Tr, nam, sinh ngày 08/5/2019 cho ông Lê Văn N chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Kiều H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Kiều H có quyền, nghĩa vụ trông nom, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kiều H, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp Trường Ninh, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: ông Lê Văn N, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp Trường Ninh, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Hữu Tr, nam, sinh ngày 08/5/2019 cho ông Lê Văn N chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Kiều H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Kiều H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều H và ông Lê Văn N mỗi người phải nộp 75.000đồng. Bà H tự nguyện nộp thay cho ông Lê Văn N 75.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005972 ngày 30/01/2023 thành án phí. Bà Nguyễn Thị Kiều H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ