- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y ly hôn Nguyễn Trung K"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST - HNGĐ ́ | Phú Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYÊT ĐI ̣NH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Xó m Tè, xã Tân Hòa, huyê ̣n Phú Binh, tì
nh Thả
́i Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Xó m Tè, xã Tân Hòa, huyê ̣n Phú Binh, tì
nh Thả
́i Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.
́
XÉ T THÂY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Trung K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Trung K nhất trí thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Trung K thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 15/02/2011 và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 17/9/2015 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trung K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Yến 1.500.000 đ/tháng/cháu cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng ngày 16 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2023.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án, anh Nguyễn Trung K không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 BLDS.
Về quyền thăm nom con: Anh Nguyễn Trung K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Nguyễn Trung K có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
3. Tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Trung K đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con nô ̣p Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003046 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Phú Bình; - UBND xã Tân Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Mây |