vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Đức H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Đức H thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Hà Đức H1, sinh ngày 03/02/2009, giới tính: Nam; Cháu Hà Phạm Mai V, sinh ngày 03/12/2012, giới tính: Nữ và cháu Hà Đức H2, sinh ngày 13/12/2015, giới … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa chị Phạm Thị Th và Hà Đức H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 01 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th - Sinh năm 1990.

Bị đơn:

Anh Hà Đức H - Sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Thôn L Gi, xã B L, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Đức H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Đức H thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Hà Đức H1, sinh ngày 03/02/2009, giới tính: Nam; Cháu Hà Phạm Mai V, sinh ngày 03/12/2012, giới tính: Nữ và cháu Hà Đức H2, sinh ngày 13/12/2015, giới tính: Nam. Các cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay các cháu đang sống cùng anh chị tại thôn L Gi, xã B L, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu H2 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu H1 và cháu V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H, chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Th chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0008322 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Th đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Phạm Thị Th số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ