vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Lù Thị Th, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- HNGĐNậm Nhùn, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2023 về việc: “ Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lù Thị Th, sinh năm 1976.

Địa chỉ: bản Chợ, xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh Th, sinh năm 1959.

Địa chỉ: bản Chợ, xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th có 01(một) con chung, cháu tên Lù Anh Th, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012. Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th thỏa thuận Như sau: Sau khi ly hôn chị Lù Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Lù Anh Th, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Đỗ Mạnh Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Th thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lù Thị Th và anh Đỗ Mạnh Th mỗi người phải chịu 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Th tự nguyện nộp cho anh Th số tiền án phí mà anh Th phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị Th phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Th đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000338 ngày 21/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ