vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lê Xuân Đ.

Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lê Xuân Đ thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 16/3/2013 và Lê Nguyễn Thùy C, sinh ngày 30/11/2020. Sau khi ly hôn chị T, anh Đ thỏa thuận giao 2 con Lê Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài T- lê Xuân Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lê Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐLệ Thuỷ, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1991; địa chỉ: Đội 1, thôn L, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Lê Xuân Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Đội 2, thôn L, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lê Xuân Đ.

2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lê Xuân Đ thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 16/3/2013 và Lê Nguyễn Thùy C, sinh ngày 30/11/2020. Sau khi ly hôn chị T, anh Đ thỏa thuận giao 2 con Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 16/3/2013 và Lê Nguyễn Thùy C, sinh ngày 30/11/2020 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con Lê Nguyễn Thùy C mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

b) Về quan hệ tài sản: Anh Đ, chị T thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lê Xuân Đ thoả thuận giao chị T chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thương đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004605 ngày 13/3/2023. Chị T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ