vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Th ly hôn Buì Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC TH
TỈNH HOÀ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- HNGĐLạc Th, ngày 16 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn thụ lý số: 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn Thung V, xã Hưng Th, huyện Lạc Th, tỉnh Hoà B.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: thôn Thung V, xã Hưng Th, huyện Lạc Th, tỉnh Hoà B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng chính sách xã hội - hòng giao dịch Ng n hàng ch nh sách xã hội huyện Lạc Thu. Đại diện theo y uyền: ông Bùi Mậu K - hó giám đốc.

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật tố tụng d n sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình.

Căn cứ Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án ph và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1992.

Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nh n: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Việt A, sinh ngày 30/12/2011 và Bùi Anh T, sinh ngày 05/7/2013 cho anh Bùi Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu trưởng thành.

Chị Bùi Thị Th được quyền thăm nom con chung theo uy định c a pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Th cấp dưỡng nuôi con đối v i cháu Bùi Anh T cho anh Bùi Văn H số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Bùi Anh Tiệp đ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng t nh từ tháng 01/02/2023.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án (quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

2.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung: hòng giao dịch Ng n hàng ch nh sách xã hội huyện Lạc Th, đại diện theo y uyền: ông Bùi Mậu K, chị Bùi Thị Th, anh Bùi Văn H nhất trí thoả thuận như sau:

Tổng số tiền chị Bùi Thị Th, anh Bùi Văn H vay c a Ng n hàng ch nh sách xã hội là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu) đồng theo sổ vay vốn có mã H: 130783 và giấy đề nghị vay vốn ngày 03/2/2020.

- Chị Bùi Thị Th có trách nhiệm trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu) đồng tiền vay gốc và tiền lãi phát sinh cho hòng giao dịch Ng n hàng ch nh sách xã hội huyện Lạc Th theo sổ vay vốn đã ký kết v i Ngân hàng CSXH.

- Anh Bùi Văn H có trách nhiệm trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu) đồng tiền vay gốc và tiền lãi phát sinh cho hòng giao dịch Ng n hàng ch nh sách xã hội huyện Lạc Th theo sổ vay vốn đã ký kết v i Ngân hàng CSXH.

2.5. Về án ph : Chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án ph ly hôn sơ thẩm; 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án ph nuôi con và 500.000đ (Năm trăm nghìn) đồng án ph d n sự. Tại biên lai thu tạm ứng án ph số 0000128 ngày 20/10/2022 c a Chi cục thi hành án d n sự huyện Lạc Th y, chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, nay chị Th còn phải nộp thêm 500.000đ (Năm trăm nghìn) đồng.

Anh Bùi Văn Hưng có trách nhiệm nộp 500.000đ (Năm trăm nghìn) đồng án ph d n sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

Cỡ chữ