- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:09/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 831/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1996; Cư trú: Thôn M, xã C, huyện Đ, Hà Nội; Chỗ ở: Xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1989; Cư trú: Thôn M, xã C, huyện Đ, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/02/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Sáng và anh Nguyễn Minh T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng chị S, anh T có 02 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 09/10/2015 và Nguyễn Ngọc Bảo T1. Ly hôn chị S trực tiếp nuôi cháu T1, anh T trực tiếp nuôi cháu B và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị S, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hai bên thống nhất thỏa thuận do chị S trả, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí dân sự tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0047396 ngày 26/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả chị S 150.000đ. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Đông Anh; - Toà án Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - UBND xã C; - Lưu án; | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng |