vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1951; Địa chỉ: ấp T, xã TP, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 199/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1951; Địa chỉ: ấp T, xã TP, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

1. Anh Đinh Thiên P, sinh năm 1974 và chị Lê Thị Kim X, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Ông Phan Văn N, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

3. Bà Phan Thị H, sinh năm 1956; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

4. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1930; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về trách nhiệm dân sự: Bà Phan Thị M, anh Đinh Thiên P, chị Lê Thị Kim X, bà Phan Thị H, ông Phan Văn N, bà Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận chia thừa kế như sau:

- Chia cho ông Phan Văn N phần đất có diện tích 269,4m2 thuộc một phần thửa 638 tờ bản đồ số 17 (ký hiệu là 638a) và phần đất có diện tích 2.381,4m2 thuộc thửa 234 tờ bản đồ số 17 (ký hiệu 234) cùng tọa lạc tại ấp ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất (nhà, cây trồng, vật dụng sinh hoạt trong nhà, vật kiến trúc khác…). Trị giá suất thừa kế ông Phan Văn N quản lý và sử dụng là: 269,4m2 x 6.400.000 đồng/m2 + 2.381,4m2 x 180.000 đồng/m2 = 2.152.812.000 đồng.

- Chia cho bà Phan Thị H phần đất có diện tích 270,5m2 thuộc một phần thửa 638 tờ bản đồ số 17 (kí hiệu là 638b) tọa lạc tại ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Trị giá suất thừa kế bà Phan Thị H quản lý và sử dụng là: 270,5m2 x 6.400.000 đồng/m2 = 1.731.200.000 đồng.

- Chia cho anh Đinh Thiên P và chị Lê Thị Kim X phần đất có diện tích 554,6m2 thuộc một phần thửa 638 tờ bản đồ số 17 (ký hiệu là 638) tọa lạc tại ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất (nhà, cây trồng, vật dụng sinh hoạt trong nhà, vật kiến trúc khác …). Trị giá suất thừa kế anh Đinh Thiên P và chị Lê Thị Kim X được quản lý và sử dụng là: 554,6m2 x 6.400.000 đồng/m2 = 3.549.440.000 đồng.

- Chia cho bà Phan Thị M phần đất có diện tích 429,8m2 thuộc một phần thửa 552 (ký hiệu là 552), tờ bản đồ số 17 tọa lạc tại ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất (nhà, cây trồng, vật kiến trúc khác, …). Trị giá suất thừa kế bà Phan Thị M quản lý và sử dụng là: 429,8m2 x 6.400.000 đồng/m2 = 2.750.720.000 đồng

- Chia cho bà Nguyễn Thị M phần đất có diện tích 546,1m2, thuộc một phần thửa 552 tờ bản đồ số 17 (ký hiệu là 552a) tọa lạc tại ấp Thạnh B, xã Tân Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất (nhà, cây trồng, vật kiến trúc khác,…). Bà M đồng ý tặng cho phần đất có diện tích 546,1m2, thuộc một phần thửa 552 tờ bản đồ số 17 (ký hiệu là 552a) tọa lạc tại ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre cho bà Phan Thị M. Do đó bà Phan Thị M được quản lý và sử dụng phần đất có diện tích 546,1m2, thuộc một phần thửa 552 tờ bản đồ số 17 (ký hiệu là 552a) tọa lạc tại ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất (nhà, cây trồng, vật kiến trúc khác …). Trị giá phần tài sản bà Phan Thị M quản lý và sử dụng là: 546,1m2 x 6.400.000 đồng/m2 = 3.495.040.000 đồng.

Tất cả các tài sản gắn liền với đất gồm: nhà, cây trồng, vật dụng sinh hoạt trong nhà, vật kiến trúc khác,… các đương sự thống nhất không yêu cầu định giá.

Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất cho đúng diện tích, vị trí thửa đất được chia theo quy định pháp luật. (Có họa đồ kèm theo).

Về chi phí tố tụng:

- Bà Phan Thị M phải chịu 4.501.600 đồng và đã quyết toán xong.

- Bà Phan Thị H phải chịu 2.250.800 đồng và đã quyết toán xong.

- Ông Phan Văn N phải chịu 2.250.800 đồng và đã quyết toán xong.

- Anh Đinh Thiên P và chị Lê Thị Kim X có nghĩa vụ liên đới chịu 2.250.800 đồng nhưng do bà Phan Thị M đã chi tạm ứng toàn bộ nên anh Đinh Thiên P và chị Lê Thị Kim X có nghĩa vụ liên đới hoàn trả lại cho bà Phan Thị M số tiền 2.250.800 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Phan Thị M phải chịu trên trị giá suất thừa kế được hưởng, được tính như sau: ½ x (112.000.000 đồng + 0,1% x (6.245.760.000 đồng - 4.000.000.000 đồng)) = 57.122.880 đồng nhưng do là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Bà Phan Thị H phải chịu trên trị giá suất thừa kế được hưởng, được tính như sau: ½ x (36.000.000 đồng + 3% x (1.731.200.000 đồng - 800.000.000 đồng)) = 31.968.000 đồng nhưng do là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Ông Phan Văn N phải chịu trên trị giá suất thừa kế được hưởng, được tính như sau: ½ x (72.000.000 đồng + 2% x (2.152.812.000 đồng – 2.000.000.000 đồng)) = 37.528.120 đồng.

- Anh Đinh Thiên P và chị Lê Thị Kim X phải có nghĩa vụ liên đới chịu trên trị giá suất thừa kế được hưởng, được tính như sau: ½ x (72.000.000 đồng + 2%x (3.549.440.000 đồng– 2.000.000.000 đồng)) = 51.494.400 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ