- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST- DS | TP Thanh Hóa, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 83/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2023 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn Phát triển HNT
Địa chỉ: Số 16 phố C, phường A, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Yến H, Chức danh: Chủ tịch HĐQT
Bị đơn: Ông Lương Trọng Th, sinh năm 1967 HKTT: Làng Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần Tập đoàn Phát triển HNT được thành lập vào ngày 02/6/2020
Ngay sau khi Công ty HNT đã họp Hội đồng quản trị và quyết định giao cho ông Lương Trọng Th nhận nhiệm vụ làm thủ quỹ, nhận số tiền góp vốn vào Công ty HNT và thực hiện công việc ngoại giao với Tập đoàn D để thuê lại Khách sạn L cho Công ty HTN kinh doanh.
Căn cứ nội dung biên bản họp HĐQT nêu trên, ngày 02/6/2020, các cổ đông sáng lập đã lần lượt chuyển cho cho ông Th số tiền góp vốn. Cụ thể:
Bà Nguyễn Yến H chuyển 2.500.000.000đ; Bà Nguyễn Thị H chuyển cho 550.000.000đ; Ông Đỗ Hoàng H chuyển 825.000.000đ. Tổng số tiền ông Th đã nhận là 3.875.000.000đ.
Ngày 13/8/2020, các cổ đông đã họp và thống nhất: Công ty HTN thành lập với mục đích kinh doanh khách sạn Lam K nhưng do thủ tục trục trặc, không thực hiện được kế hoạch ban đầu nên không thực hiện nữa. Công ty giao cho ông Th xử lý với đối tác để hoàn lại khoản tiền đã nhận trước ngày 20/8/2020.
Ông Th đã trả lại cho Công ty HNT số tiền 1.950.000.000đ.
Số tiền ông Lương Trọng Th chưa hoàn trả cho Công ty CP Tập đoàn Phát triển HNT là 1.925.000.000đ (Một tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu đồng).
Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Ngày 25/4/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Ngày 25/5/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Ngày 25/6/2023 ông Th trả cho Công ty CP HTN số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Ngày 25/7/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Ngày 25/8/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Ngày 25/9/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Ngày 25/10/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Ngày 25/11/2023 ông Thắng trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT An Dương số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Ngày 25/12/2023 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm triệu đồng).
Ngày 25/01/2024 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Ngày 25/02/2024 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Ngày 25/3/2024 ông Th trả cho Công ty CP tập đoàn phát triển HNT số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Ngày 25/4/2024 ông Th trả cho Công ty tập đoàn phát triển HNT số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Ngày 25/5/2024 ông Th trả cho Công ty tập đoàn phát triển HNT số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Ngày 25/6/2024 ông Th trả cho Công ty tập đoàn phát triển HNT số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
Đến hẹn trả nợ theo thỏa thuận mà ông Th không trả được nợ, vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào, nếu Công ty tập đoàn phát triển HNT có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Th không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Ông Lương Trọng Th phải nộp 34.875.000đ (Ba mươi tư triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Trả lại cho Công ty cổ phần tập đoàn phát triển HNT số tiền tạm ứng án phí đã nộp 34.875.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002716 ngày 18/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |