vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n sự thỏa thu n c a các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L.T.T, sinh năm 1985 và ông L.T.N, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Số A đường , Phường C, Qu n D, Th nh phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công trình xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nh n sự thỏa thu n c a các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 C N HÒA XÃ H I CHỦ N HĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSQuận 4, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN SỰ

Căn cứ Điều 212 v Điều 213 c a

u t Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ v o biên bản hòa giải th nh ng y 14 tháng 02 năm 2023 về việc

các đương sự thoả thu n được với nhau về việc giải quyết to n b vụ án dân sự sơ thẩm thụ số 20/2022/TLST – DS ngày 06/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thu n c a các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải th nh

về việc giải quyết to n b vụ án tự nguyện; n i dung thỏa thu n giữa các đương sự không vi phạm điều cấm c a u t v không trái đạo đức xã h i.

Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y p biên bản hòa giải th nh, không có

đương sự n o thay đổi kiến về sự thỏa thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n sự thỏa thu n c a các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L.T.T, sinh năm 1985 và ông L.T.N, sinh năm 1985; Cùng

địa chỉ: Số A đường , Phường C, Qu n D, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện y quyền c a ông L.T.N: Bà L.T.T, sinh năm 1985; Địa chỉ:

Số A đường , Phường C, Qu n D, Th nh phố Hồ Chí Minh.

L Người đại diện y quyền theo Giấy y quyền công chứng số 000585 ng y

20/01/2022 tại Văn phòng công chứng Văn Thị Mỹ Đức.

Bị đơn: Ông C.T.K, sinh năm 1989 và bà T.T.T.M, sinh năm 1992;Cùng địa

chỉ: Số E, Đường F, Phường G, Qu n H, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện y quyền c a bị đơn: N.H.G, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số

W đường X, phường Y , qu n Z , Th nh phố Hồ Chí Minh.

L Người đại diện y quyền theo Giấy y quyền công chứng số 00021042

ng y 08/9/2022 tại Văn phòng công chứng Đồng Tâm.

2. Sự thỏa thu n c a các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông C.T.K và bà T.T.T.M thống nhất xác nh n có xây dựng công

trình nh tại địa chỉ số E, Đường F, Phường G, Qu n H, TP. Hồ Chí Minh theo Giấy phép xây dựng số 245/GPXD (sử dụng cho nh ở riêng ẻ) do Uỷ an nhân dân Qu n 4 cấp ng y 18/5/2021. Việc xây dựng công trình có m ngôi nh kế bên c a b L.T.T và ông L.T.N tại địa chỉ số A đường , Phường C, Qu n D, Th nh phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản gắn iền với đất số CL 008742, số v o Sổ cấp GCN CS21754 do Sở T i nguyên v Môi trường Th nh phố Hồ Chí Minh cấp ng y 11/6/2018) bị ún nền, nứt tường, thấm trần, ngôi nh có nguy cơ sụp đổ gây mất an to n cho gia đình nguyên đơn.

2.2. Bà L.T.T, Ông L.T.N và ông C.T.K, bà T.T.T.M thống nhất thỏa

thu n: Ông C.T.K, bà T.T.T.M có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà L.T.T, ông L.T.N số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) theo phương thức như sau:

+ Ngày 10/3/2023: Ông C.T.K, bà T.T.T.M có trách nhiệm bồi thường

cho bà L.T.T, ông L.T.N số tiền 84.000.000 đồng (tám mươi bốn triệu đồng).

+ Ngày 10/4/2023: Ông C.T.K, bà T.T.T.M có trách nhiệm bồi thường

cho bà L.T.T, ông L.T.N số tiền 84.000.000 đồng (tám mươi bốn triệu đồng).

+ Ngày 10/5/2023: Ông C.T.K, bà T.T.T.M có trách nhiệm bồi thường

cho bà L.T.T, ông L.T.N số tiền còn ại 82.000.000 đồng (tám mươi hai triệu đồng).

2.3. Về chi phí kiểm định thiệt hại công trình 34.560.000 đồng (ba mươi

bốn triệu năm răm sáu mươi nghìn đồng) theo phiếu thu số PT-0153 ngày 21/7/2022 c a Công ty Cổ phần kiểm định xây dựng S i Gòn: các bên thống nhất mỗi bên chịu ½ chi phí 17.280.000 đồng (mươi bảy triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng). Do b T, ông N đã n p xong chi phí kiểm định thiệt hại Công trình cho Công ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng S i Gòn nên ông K, bà M có nghĩa vụ ho n ại cho b T và ông N số tiền 17.280.000 đồng. Ông K, bà M đã thanh toán đ số tiền 17.280.000 đồng (mười bảy triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) chi phí kiểm định cho b T, ông N ngày 10/02/2023.

Trường hợp ông C.T.K và bà T.T.T.M vi phạm nghĩa vụ bồi thường thiệt

hại số tiền trên thì bà L.T.T và ông L.T.N có quyền yêu cầu cơ quan thi h nh án dân sự có thẩm quyền thi h nh ngay m t ần to n b số tiền bồi thường còn thiếu.

Trong trường hợp ông C.T.K và bà T.T.T.M ch m thi h nh khoản tiền nợ

trên thì ông C.T.K và bà T.T.T.M phải trả ãi đối với số tiền ch m thi h nh cho theo ãi suất cơ bản do Ngân h ng Nh nước công bố tương ứng với thời gian ch m thi h nh tại thời điểm thanh toán.

2.4. Về án phí: Ông C.T.K, bà T.T.T.M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm

hòa giải th nh 6.250.000 đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho bà L.T.T, ông L.T.N số tiền 12.780.000 đồng (mười hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) đã n p theo biên lai thu số AA/2021/0008682 ngày 22/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Qu n 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định n y có hiệu ực pháp u t ngay sau khi ban h nh v không

bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

4. Quyết định n y được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi h nh

án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thu n thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều7b và Điều 9 Lu t Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ