vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 13/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1983. Nghề nghiệp: Lái xe. Địa chỉ: Xóm Y – xã L, huyện H, tỉnh H Bị đơn: Chị Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1983. Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức. Địa chỉ: Thôn Đại Đồng, xã Thạch Long, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSThạch Hà, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 24, khoản 2,7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST - DS, ngày 11 tháng 10 năm 2023, về việc: "Kiện đòi nợ”.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03/11/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1983. Nghề nghiệp: Lái xe. Địa chỉ: Xóm Y – xã L, huyện H, tỉnh H

- Bị đơn: Chị Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1983. Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức. Địa chỉ: Thôn Đại Đồng, xã Thạch Long, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số nợ: Hai bên đương sự thống nhất chị Lê Thị Tuyết H còn nợ anh Nguyễn Minh Đ số tiền là 27.000.000 đồng (hai mươi bảy triệu đồng).

2.2.Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất đến ngày 05/12/2023 chị Lê Thị Tuyết H phải có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ 27.000.000 đồng (hai mươi bảy triệu đồng) cho anh Nguyễn Minh Đ.

Trường hợp đến ngày 05/12/2023 chị Lê Thị Tuyết H không thực hiện như cam kết đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án theo quy định. Chị Lê Thị Tuyết H phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Tuyết H phải chịu 675.000 đồng (sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Minh Đ 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tại Biên lai số 0010039 ngày 11/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ