- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Văn S "Tranh chấp quyền sử dụng đất" Phan Thành C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Long An, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Tấn Quốc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Nhật
2. Bà Kiều Thị Kim Dung
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 171/2022/TLST-DS ngày 07/12/2022;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn S, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: Ô3, Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Thôn N, xã B, huyện H, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Phan Thành C1, sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: Ô3, Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Văn C2, sinh năm 1966;
2. Bà Đỗ Thị Thanh L, sinh năm 1970;
3. Bà Lê Thị T, sinh năm 1965;
Cùng địa chỉ cư trú: Ô3, Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
4. Bà Dương Thị B, sinh năm 1970;
5. Ông Bùi Hữu N, sinh năm 2004;
Cùng địa chỉ cư trú: Ô3, Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
6. Văn phòng công chứng Lê Ngọc M. Địa chỉ trụ sở: ấp G, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
7. Ủy ban nhân dân huyện Đ. Địa chỉ trụ sở: Ô, khu B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trường C3 – Chủ tịch.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Văn S được quyền tiếp tục sử dụng phần đất có diện tích 366,9m2 thuộc một phần thửa đất số 25, tờ bản đồ số 11, loại đất ở đô thị, tọa lạc tại thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Ông Phan Thành C1 là người đứng tên quyền sử dụng phần đất có diện tích 738m2 thuộc thửa đất số 25, tờ bản đồ số 11, loại đất ở đô thị, tọa lạc tại thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 067074 ngày 05/6/2018 được Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh L cấp cho ông Phan Thành C1) đồng ý điều chỉnh giảm diện tích 366,9m2 nêu trên để ông Bùi Văn S được kê khai, đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích 366,9m2 này.
(Vị trí, tứ cận phần đất này được thể hiện tại Mảnh trích đo địa chính số 287-2020 của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đ đo vẽ, đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyệt ngày 13/7/2020).
Ông Phan Thành C1 và ông Bùi Văn S có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích 366,9m2 thuộc một phần thửa đất số 25, tờ bản đồ số 11, loại đất ở đô thị, tọa lạc tại thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
Ông Phan Thành C1 có trách nhiệm giao nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 067074 ngày 05/6/2018 được Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh L cấp cho ông Phan Thành C1 để ông Bùi Văn S lập thủ tục kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo quy định. Trường hợp ông C1 không giao nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông S được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thu hồi, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông C1.
- Về chi phí tố tụng:
+ Ông Bùi Văn S tự nguyện chịu 16.500.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá và đã nộp xong.
+ Ông Phan Thành C1 tự nguyện chịu 7.000.000đ chi phí giám định và đã nộp xong.
- Về án phí:
+ Ông Bùi Văn S tự nguyện chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch nhưng được khấu trừ 3.100.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004686 ngày 11/02/2020, 0004687 ngày 14/02/2020, 0011735 ngày 14/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Ông S đã thi hành xong án phí, hoàn trả cho ông Bùi Văn S 2.800.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
+ Ông Phan Thành C1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phan Thành C1 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005107 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Long An; - Cục THADS tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tấn Quốc |