vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2022/TLST-DS ngày 08/6/2022, V/v: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K – sinh năm 1939. Hiện trú tại: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết tranh chấp giữa ông K và ông N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu khởi kiện trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2022/TLST-DS ngày 08/6/2022, V/v: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST - DSĐồng Xuân, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn K tự nguyện rút đơn yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2022/TLST-DS ngày 08/6/2022, V/v: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K – sinh năm 1939.

Hiện trú tại: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Thừa Thiên Huế.

*Bị đơn: ông Nguyễn Văn N – sinh năm 1965.

Trú tại: Thôn 2, xã A, huyện D, tỉnh Phú Yên.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà NLQ1 – sinh năm 1946; Trú tại: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Ông NLQ2 – sinh năm 1967; Trú tại: Thôn 2, xã A, huyện D, tỉnh Phú Yên.

- Ông NLQ3 – sinh năm 1974; Trú tại: KP. 7, Quận A, TP. Hồ Chí Minh.

- Bà NLQ4 – sinh năm 1976; Trú tại: Thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.

- Ông NLQ5 – sinh năm 1978; Trú tại: Tổ dân phố 6, phường H, TP. C, tỉnh Đắk Lắk.

- Ông NLQ6 – sinh năm 1980; Trú tại: 224/39/7Đ, số 8, B, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

- Ông NLQ7 – sinh năm 1982; Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bà NLQ8 – sinh năm 1992; Trú tại: Thôn 3, xã L, huyện D, tỉnh Phú Yên.

2. Về án phí DSST: Ông Nguyễn Văn K là đối tượng người cao tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 nên không phải chịu tạm ứng án phí, án phí DSST.

- Về chi phí xem xét, thẩm định: Ông Nguyễn Văn K tự nguyện chịu 2.640.000đ (Hai triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn) chi phí xem xét, thẩm định, được trừ vào số tiền ông K đã tạm nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định với số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền ngày 09/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân. Ông K được hoàn trả lại 7.360.000đ (Bảy triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn), số tiền này ông K đã nhận lại đủ.

3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyển lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, VKSND huyện Đồng Xuân có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ