vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Thân Văn T, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn 6, xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Bà Trần Thị T, sinh năm: 1991 HKTT: Thôn Sơn Trung, xã Đức Hạnh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Ông Phong, bà Thoa cùng hiện cư trú tại: Khu phố 3, phường Thác Mơ, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Mai Quý P, bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả li… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNTT - DS giữa Thân Văn T và Mai Quý P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Thân Văn T, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn 6, xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 15 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Thân Văn T, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn 6, xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Ông Mai Quý P, sinh năm: 1988 HKTT: Khu phố 1, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước

Bà Trần Thị T, sinh năm: 1991 HKTT: Thôn Sơn Trung, xã Đức Hạnh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Ông Phong, bà Thoa cùng hiện cư trú tại: Khu phố 3, phường Thác Mơ, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Mai Quý P, bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả liên đới trả cho ông Thân Văn T số tiền là 390.000.000 đồng (ba trăm chín mươi triệu đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Quý P, bà Trần Thị T phải có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trai không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho ông Trai số tiền tạm ứng án phí là 19.500.000 đồng (Mười chin triệu năm trăm nghìn đồng) mà ông Trai đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Phước Long theo biên lai thu tiền số 0008446 ngày 20/02/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ