- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Vũ Thị Hồng Thư, BĐ: Đỗ Điệp Đăng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 09/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST- DS, ngày 31 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng T; sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ 6, phường Tân Thanh, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Đông A; Địa chỉ: Số nhà 56, tổ 5, phường Noong Bua, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Đỗ Điệp Đ; sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số nhà 11, tổ 2, phường Nam Thanh, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đỗ Điệp Đ có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị Hồng T số tiền là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Bà Vũ Thị Hồng T phải chịu 312.500 (ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.000 (một triệu một trăm nghìn) đồng; Trả lại cho bà Vũ Thị Hồng T 787.500 (bảy trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002140, ngày 31/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
+ Ông Đỗ Điệp Đ phải chịu 312.500 (ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Chi cục THADS TP ĐBP; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu: KT, VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |