vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Mười M, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp Mỹ Lợi B, xã Hiệp Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Võ Văn Mười M: Ông Võ Thanh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp MLB, xã HH, huyện Ph H, tỉnh HG (Văn bản ủy quyền ngày 08/02/2023) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hop dong vay tien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSTrà Cú, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Văn Mười M, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp Mỹ Lợi B, xã Hiệp Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Võ Văn Mười M: Ông Võ Thanh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp MLB, xã HH, huyện Ph H, tỉnh HG (Văn bản ủy quyền ngày 08/02/2023)

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp CH, xã HT, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Huỳnh Ngọc C thống nhất hoàn trả cho ông Võ Văn Mười M số tiền vay còn nợ bằng 12.595.000 (Mười hai triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn) đồng. Ông Võ Thanh T đại diện cho ông Võ Văn Mười M không yêu cầu ông Huỳnh Ngọc C trả lãi. Ông Võ Thanh T và ông Huỳnh Ngọc C thống nhất không yêu cầu vợ ông Huỳnh Ngọc C là bà Dương Thị Thanh Ng có trách nhiệm cùng ông C hoàn trả số tiền nói trên.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 314.875 đồng, nguyên đơn ông M và bị đơn ông C mỗi bên phải chịu 50% của số tiền 314.875 đồng, nhưng ông C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự là 314.875 đồng (chịu thay ông M 50% án phí). Hoàn trả cho ông Võ Văn Mười M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 315.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012790 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ