vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng t. Địa chỉ: 266 - 268 N, p, qu, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSTây Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023; về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST- DS ngày 04 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng t.

Địa chỉ: 266 - 268 N, p, qu, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị Thu T, sinh năm 1977 – Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng t– Chi nhánh tỉnh Phú Yên; Địa chỉ: 205-207-209-211 Hùng V, phường 5, thành phố t, tỉnh Phú Yên. (Theo giấy ủy quyền ngày 17/3/2023).

Bị đơn: Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Thanh Ph thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả đủ cho nguyên đơn Ngân hàng ttổng số nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 14/3/2015 tính đến ngày 21/4/2023 là 21.045.805 đồng (Hai mươi mốt triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm lẻ năm đồng) trong đó: Nợ gốc là 16.737.523 đồng; nợ lãi là 4.308.282 đồng về khoản: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (21/4/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại thỏa thuận về các điều khoản theo hợp đồng giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 14/3/2015 giữa nguyên đơn Ngân hàng t với bị đơn Nguyễn Thanh Ph.

Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thanh Ph phải chịu 526.000 đồng (Năm trăm hai mươi sáu nghìn đồng) (đã làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng t507.000 đồng (Năm trăm lẻ bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006053 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ