vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp ML1, xã TM, huyện TP, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Đỗ Thanh T, sinh năm 1966. Ông Đặng Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp ML1, xã TM1, huyện TP1, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "B-T tranh chap hđ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 09/2023/QĐST-DS
Tân Phước, ngày 14 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Nguyễn Hoàng Trung.

2.Bà Trần Thị Thu Thảo.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp ML1, xã TM, huyện TP, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Bà Đỗ Thanh T, sinh năm 1966. Ông Đặng Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp ML1, xã TM1, huyện TP1, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thanh T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 153.738.000đồng (gồm 130.000.000đồng nợ gốc và 23.738.000đồng lãi). Thời hạn trả: trả một lần vào ngày 16/3/2023.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đỗ Thanh T chậm thi hành án thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Bà Đỗ Thanh T chịu 3.843.500đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí DSST. Do bà Nguyễn Thị B thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí Tòa án theo điểm đ khoản 1; khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 nên không phải hoàn tạm ứng án phí cho bà B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ