vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm ….; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhân sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSSa Thầy, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 21-9-2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2023/TLST-DS ngày 17-7-2023, về việc: “Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn:

+ Chị Võ Thị T, sinh năm ….;

+ Anh Trần T1, sinh năm ….. Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần T1: Chị Võ Thị T, sinh năm ….

Cùng địa chỉ: XX Hai Bà Trưng, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Chị Nguyễn L1, sinh năm …;

+ Anh Nguyễn L2, sinh năm ….

Cùng địa chỉ: Thôn a, thị trấn T, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng anh Nguyễn L2 - chị Nguyễn L1 trả cho vợ chồng anh Trần T1 - chị Võ Thị T số tiền còn nợ là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng), trong đó có: 60.000.000 đồng tiền nợ và 10.000.000 đồng tiền lãi. Toàn bộ số tiền này được trả 01 lần vào ngày 31-12-2023.

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu vợ chồng anh Nguyễn L2 - chị Nguyễn L1 không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 15%/năm.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng anh Nguyễn L2 - chị Nguyễn L1 chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Căn cứ khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

- Vợ chồng Nguyễn L2 - chị Nguyễn L1 phải chịu 1.750.000 đồng (Một triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho anh Trần T1 và chị Võ Thị T số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0001004 ngày 13-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ