vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M (tên gọi khác: H), sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị M - Vi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSMường Lát, ngày 27 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, 148, 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M (tên gọi khác: H), sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Bị đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Giáo viên Mầm non.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ: Tại phiên hòa giải, các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Vi Thị H có nghĩa vụ trả cho chị Hoàng Thị M số tiền gốc của khoản vay ngày 30/01/2018 đến nay còn nợ là 11.000.000đ (Mười một triệu đồng). Đồng thời bà Hoàng Thị M và chị Vi Thị H thỏa thuận, thống nhất với nhau, chị Vi Thị H không phải trả tiền lãi suất trong hạn và quá hạn.

- Phương thức và thời gian trả các đương sự thống nhất với nhau như sau:

+ Tháng 01/2024, chị Vi Thị H trả cho chị Hoàng Thị M số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

+ Tháng 02/2024, chị Vi Thị H trả cho chị Hoàng Thị M số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

+ Tháng 03/2024, chị Vi Thị H trả cho chị Hoàng Thị M số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

+ Tháng 04/2024, chị Vi Thị H trả cho chị Hoàng Thị M số tiền 2.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Trường hợp chị Vi Thi H vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ đợt thanh toán nào thì chị Hoàng Thị M đều có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án và thi hành một lần toàn bộ số tiền phải trả.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí sơ thẩm:

Chị Vi Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 275.000đ (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Hoàng Thị M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013926 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ