vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 11/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- DS
( V/v: Tranh chấp về giao dịch
dân sự, hợp đồng dân sự).
Hương Sơn, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 317, 318, 320, 323, 463, 466, 468 và Điều 470 của Bộ luật dân sự; các khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 19; khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2023/TLST- DS, ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Địa chỉ: Số 2, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

- Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh L, chức vụ: Giám đốc

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V chi nhánh T.

* Bị đơn:

- Ông Nguyễn Sinh C, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Đào Thị L1, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về giải quyết nội dung vụ án: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V và các bị đơn ông Nguyễn Sinh C, bà Đào Thị L1 thống nhất tính đến ngày 10/3/2023 ông Nguyễn Sinh C1 và bà Đào Thị L1 còn nợ ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V với tổng số tiền 2.027.585.001 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.220.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 575.314.932 đồng, nợ lãi quá hạn: 232.270.069 đồng, ông Nguyễn Sinh C và bà Đào Thị L1 cam kết kể từ ngày 01/9/2023 ông C, bà L1 có trách nhiệm trả cho ngân hàng mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời hạn trả tiền vào ngày 28 hàng tháng. Đến hết ngày 01/8/2026 ông C, bà L1 sẽ thanh toán hết toàn bộ số tiền gốc và lãi cho ngân hàng, Trường hợp ông C, bà L1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong vòng 02 tháng liên tiếp kể từ ngày 01/9/2023 hoặc đến hết ngày 01/8/2026 ông C, bà L1 không thanh toán được hết toàn bộ số tiền gốc và lãi thì ông C và bà L1 đồng ý giao lại các tài sản đã thế chấp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ông C, bà L1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bảo đảm số S 520916, ký ngày 08/9/2016 để ngân hàng thu hồi nợ. Ông C, bà L1 sẽ tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 3714-LAV-201201701286 (trong IPCAS) số 183047597 (Hồ sơ giấy) ngày 21/9/2017 cho đến ngày thực tế ông C và bà L1 thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên.

Trường hợp ông C và bà L1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc bàn giao tài sản theo thỏa thuận thì ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Sinh C và bà Đào Thị L1 theo hợp đồng bảo đảm số S 520916, ký ngày 08/9/2016 để ngân hàng thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông C, bà L1 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp và các tài sản khác vẫn không đủ trả nợ cho ngân hàng thì ông C và bà L1 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ gốc và lãi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

2.2. Về án phí: Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 72.551.700 đồng (Bảy mươi hai triệu năm trăm năm mươi mốt ngàn bảy trăm đồng). Do các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50%. Số tiền án phí còn lại bị đơn ông Nguyễn Sinh C, bà Đào Thị L1 tự nguyện nộp là 36.275.850 đồng (Ba mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi đồng).

Tuy nhiên, các bị đơn ông Nguyễn Sinh C, bà Đào Thị L1 có đơn xin miễn giảm án phí do gặp rủi ro trong kinh doanh, hiện tại có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của UBND xã S nên được Tòa án xem xét giảm 50% mức án phí phải nộp. Cụ thể: Ông Nguyễn Sinh C, bà Đào Thị L1 tự nguyện nộp tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.137.925 đồng (Mười tám triệu một trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm hai mươi lăm đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền 36.413.000 đồng (Ba mươi sáu triệu bốn trăm mười ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006416, ngày 04/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ