- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyễn Thị H và Bùi Thị Diệu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM Số: 09/2023/QĐST-DS. | Đăk Hà, ngày 11 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Diệu M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Bùi Thị Diệu M phải trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền nợ tính đến ngày 28/02/2023 là 5.005.500.000 đồng (Năm tỷ không trăm lẻ năm triệu năm trăm ngàn đồng). Trong đó: Tiền gốc là 3.730.000.000 đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi trệu đồng), tiền lãi là 1.275.500.000 đồng (Một tỷ hai trăm bảy mươi năm triệu năm trăm ngàn đồng).
- Về thời hạn và phương thức trả nợ: Các đương sự không thỏa thuận.
- Về lãi suất phát sinh chậm trả tiền: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu tính lãi chậm trả tiền cho đến khi chị Bùi Thị Diệu M trả hết khoản nợ trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là: 56.502.750 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm lẻ hai ngàn bảy trăm năm mươi đồng). Số tiền này chị Bùi Thị Diệu M thỏa thuận chịu toàn bộ.
Chị Nguyễn Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 56.502.750 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm lẻ hai ngàn bảy trăm năm mươi đồng) cho chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001767 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - TAND CC tại ĐN; - TAND tỉnh; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |