- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện ông Tống Văn L và bà Phạm Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 09/2023/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Tòa nhà T, số 210 K, phường T, quận H, thành phố N.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt M – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bắc Ninh;
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Bạch A – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Q thuộc Ngân hàng TMCP V Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn:
- Ông Tống Văn L, sinh năm 1986;
- Bà Phạm Thị D, sinh năm 1990;
Cùng HKTT: Khu Đ, phường P, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Tống Văn L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V khoản tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD13120170113 ngày 08/8/2017, Khế ước nhận nợ số 13120170113/01 ngày 03/8/2017 và Khế ước nhận nợ số 13120170113/02 ngày 07/8/2017. Cụ thể tính tới ngày 28/12/2022, số tiền mà ông L phải hoàn trả cho ngân hàng là:
- Tiền nợ gốc: 138.048.449 đồng
- Tiền nợ lãi: 18.484.515 đồng
- Tiền lãi chậm trả gốc: 16.716.824 đồng
- Tiền lãi chậm trả lãi: 4.226.793 đồng.
Tổng số tiền: 177.476.793 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy bảy triệu, bốn trăm bảy sáu nghìn, bảy trăm chín ba đồng).
Ông Tống Văn L tiếp tục phải nộp tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số HDTD13120170113 ngày 08/8/2017 kể từ ngày 29/12/2022 đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Tống Văn L không trả được nợ, đề nghị xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 60/2017/HĐTC/QGDQUEVO ngày 02/8/2017. Tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 028430 do phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh B cấp ngày 01/8/2017 đứng tên ông Tống Văn L, để đảm bảo việc thanh toán nợ.
- Chi phí tố tụng: Ông Tống Văn L chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng. Xác nhận Ngân hàng TMCP V đã nộp số tiền này nên ông Tống Văn L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 5.000.000 đồng.
- Án phí Dân sự sơ thẩm:
Ông Tống Văn L chịu 4.436.920 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 5.760.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001464 ngày 17/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSND TP. Bắc Ninh; - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Phạm Vũ Minh Trang |