- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh Gia Lai-Nguyễn Thị Mai X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P T TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | P T, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 22/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L
Địa chỉ: 01 A P V Đ, thành phố P K, tỉnh G L
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng Thị Kim S, chứcvụ: giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L; chức vụ: cán bộ quản lý rủi ro Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L
Địa chỉ: 01 A P V Đ, thành phố P K, tỉnh G L (Quyết định ủy quyền lập ngày 29/3/2023).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai X, sinh năm 1964; trú tại: Thôn P T A2, xã I S, huyện P T, tỉnh G L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số nợ: Bà Nguyễn Thị Mai X nợ Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L số tiền 6.138.692 đồng (Sáu triệu một trăm ba mươi tám, sáu trăm chín mươi hai đồng).
2.2. Các bên thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Mai X trả cho Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L số tiền 6.138.692 đồng vào 03 đợt, cụ thể:
Đợt 1: Ngày 30/6/2023, trả 1.000.000 đồng.
Đợt 2: Ngày 30/7//2023, trả 2.500.000 đồng.
Đợt 3: Ngày 30/8/2023, trả 2.638.192 đồng.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Mai X vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Mai X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 153.467 đồng đồng (Một trăm năm mươi ba nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng).
Hoàn trả lại cho Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008122 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P T, tỉnh G L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh G L; - VKSND huyện P T; - CCTHADS huyện P T; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Dƣơng Đình Mạnh |