- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "09 DS CNTT NHC - VÕ VĂN N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Ninh Sơn, ngày 18 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C1.
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà C2, khu B, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T – Giám đốc phòng giao dịch huyện N1 - Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận (Theo Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C1).
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Minh V – Phó Giám đốc phòng giao dịch huyện N1-Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 15/9/2022 của Giám đốc phòng giao dịch huyện N1- chi nhánh tỉnh Ninh Thuận).
Địa chỉ phòng giao dịch: Khu phố X, thị trấn T, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Võ Văn N2, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Thôn L1, xã L2, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị H.
Địa chỉ: Thôn L1, xã L2, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Ông Võ Văn N2 đồng ý một mình có trách nhiệm thanh toán số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng C1, cụ thể:
- Nợ gốc: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
- Nợ lãi tính đến 10/4/2023 là: 6.202.024 đồng (Sáu triệu hai trăm lẻ hai nghìn không trăm hai mươi bốn đồng), bao gồm: lãi trong hạn: 5.223.647 đồng (Năm triệu hai trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 978.377 đồng (Chín trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm bảy mươi bảy đồng).
Tổng cộng: 11.202.024 đồng (Mười một triệu hai trăm lẻ hai nghìn không trăm hai mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 11/4/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Võ Văn N2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng bao gồm: Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ, mã món vay: LAN0559.1 ký ngày 19/12/2006 với Ngân hàng C1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông N2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng C1 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng C1.
[2.2] Về án phí:
- Ngân hàng C1 không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Võ Văn N2 phải chịu 280.000 đồng (Hai trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Thái Thị Thùy Dung |