vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Trụ sở: Số 40 – 42 – 44, Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh V, thành phố R, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long - Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 730/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;

Trụ sở: Số 40 – 42 – 44, Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh V, thành phố R, tỉnh K.

Địa chỉ liên hệ: Số 517 Đại lộ Đồng K, phường P, thành phố B, tỉnh B.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức danh: Q.Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy B – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh B; theo Quyết định số 1792/QĐ-NHKL ngày 27/11/2021 của Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch Ba T; Và ông Lê Minh M, sinh năm 1988 chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch Ba T; Cùng địa chỉ: số 4A Trương Đ 56, Khu phố 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh B, theo Giấy ủy quyền Số 31/GUQ-CNĐT ngày 06/12/2021 của Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh B.

- Bị đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1970;

HKTT: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn V đồng ý trả cho trả cho Ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch B tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 07/02/2023 với tổng số tiền là 33.422.747đ (Ba mươi ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong ông Lê Văn V còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận (ghi trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K số 20018170000130 ngày 13/6/2018) nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lê Văn V đồng ý nộp 836.000 đồng (Tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch B không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch B số tiền 588.000 đồng (Năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003921 ngày 08/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ