vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐCNSTT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 24/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N - sinh năm: 1959; địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P - sinh N: 1971 và bà Ngô Thị T – sinh năm: 1968; cùng địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc: “Đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N - sinh năm: 1959; địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P - sinh N: 1971 và bà Ngô Thị T – sinh năm: 1968; cùng địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Tấn P, bà Ngô Thị T đều thống nhất ông P, bà T nợ bà N 10 (mười) chỉ vàng, loại vàng 96%. Hai bên thỏa T phương thức trả nợ như sau:

+ Ngày 02 tháng 12 năm 2023, ông Nguyễn Tấn P và bà Ngô Thị T trả cho bà Lê Thị N 5 (năm) chỉ vàng, loại vàng 96%.

+ Ngày 02 tháng 5 năm 2024, ông Nguyễn Tấn P và bà Ngô Thị T trả cho bà Lê Thị N 5 (năm) chỉ vàng, loại vàng 96% là hết toàn bộ số nợ.

Nếu đến thời hạn đã T T mà ông P, bà T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà N có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số vàng mà ông P, bà T còn nợ.

- Về án phí:

+ Bà Lê Thị N thuộc trường hợp được miễn tiền án phí nên bà N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Nguyễn Tấn P và bà Ngô Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) (giá vàng bán ra tại tiệm vàng tại địa phương thời điểm các bên thống nhất thoả thuận là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/chỉ vàng loại 96%).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ