- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Số: 09/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Đình P. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu ngày 21 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Đình P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 03 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Ngườ i yêu cầu: Chị Nguyễn Thu N – sinh năm 1986 Ngườ i yêu cầu: Anh Nguyễn Đình P – sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Số 13, tập thể g, tổ 4, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 03 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Đình P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96 ngày 13/21/2010 của UBND phường D, quận C, Thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này. 1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Đình P có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Á (Giới tính: Nữ) – Sinh ngày 23/09/2011 và Nguyễn Gia H (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 15/02/2013. Khi ly hôn, giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Minh Á và cháu Nguyễn Gia H, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng 8.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 04/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn. Anh Nguyễn Đình P có quyền, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Nga và các thành viên trong gia đình chị Nga không ai được ngăn cản. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Đình P xác nhận không có tài sản chung, không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 1.4. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Đình P không phải nộp lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường D; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |