- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận kết quả hoà giải thành tại toà án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Tính đến ngày 30/12/2022, chị Lê Thị Th còn nợ bà Nguyễn Thị Đ số tiền 126.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐCNHGT-DS | Quảng Xương, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Đ và chị Lê Thị Th; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26/12/2022 của bà Nguyễn Thị Đ;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/12/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm: 1956 Nơi cư trú: Thôn Tr C, xã QB, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa. Người bị kiện: Chị Lê Thị Th - Sinh năm: 1979 Nơi cư trú: Thôn C Tr, xã QB, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Tính đến ngày 30/12/2022, chị Lê Thị Th còn nợ bà Nguyễn Thị Đ số tiền 126.000.000đ (một trăm hai mươi sáu triệu đồng), cô Th phải trả cho bà Đ số tiền 126.000.000đ theo phương án như sau: Ngày 16/01/2023 trả 26.000.000đ (hai mươi sáu triệu đồng) Ngày 05/4/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/5/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/6/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/7/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/8/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/9/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/10/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/11/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/12/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/01/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/02/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/3/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/4/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/5/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/6/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/7/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/8/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/9/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/10/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 05/11/2024 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Trường hợp chị Lê Thị Th vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận thì bà Nguyễn Thị Đ có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, hàng tháng, chị Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - Các bên tham gia hoà giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Huyền |