vanban.org

Quyết định 09/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị X, sinh năm 1970 Bị đơn: Vợ chồng ông Ngô Quốc Ph, sinh năm 1985 bà Hồ Thị Quỳnh Nh, sinh năm 1987 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Xuyến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị X, sinh năm 1970

Bị đơn: Vợ chồng ông Ngô Quốc Ph, sinh năm 1985 bà Hồ Thị Quỳnh Nh, sinh năm 1987

Đồng trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn vợ chồng ông Ngô Quốc Ph bà Hồ Thị Quỳnh Nh công nhận đến ngày 24/3/2023 còn nợ nguyên đơn bà Trương Thị Kim X số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) phát sinh từ hợp đồng vay tài sản và đồng ý trả số tiền này.

2.2. Về thời gian trả nợ và phương thức trả nợ: Đến ngày 01/7/2023, bị đơn vợ chồng ông Ngô Quốc Ph bà Hồ Thị Quỳnh Nh cùng có nghĩa vụ trả đủ một lần số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) cho nguyên đơn bà Trương Thị Kim X.

Trường hợp người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn vợ chồng ông Ngô Quốc Ph bà Hồ Thị Quỳnh Nh tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn bà Trương Thị Kim X số tiền 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009382 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ