vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H có một con chung là Mai Thế Sơn, sinh ngày 29/12/2015. Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thỏa thuận giao con Mai Thế S cho chị Phạm Thị Thu N trực tiếp nuôi đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Mai Quốc H, nơi cư trú: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Chị Phạm Thị Thu N, nơi cư trú: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 01 năm 2022, chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H có một con chung là Mai Thế S, sinh ngày 29/12/2015. Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thỏa thuận giao con Mai Thế S cho chị Phạm Thị Thu N trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thỏa thuận, anh Mai Quốc H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 8.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 01/2022 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thoả thuận của chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thoả thuận anh Mai Quốc H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H có một con chung là Mai Thế Sơn, sinh ngày 29/12/2015. Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thỏa thuận giao con Mai Thế S cho chị Phạm Thị Thu N trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H thỏa thuận, anh Mai Quốc H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 8.000.000 (tám triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 01/2022 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu N và anh Mai Quốc H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Quốc H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh Mai Quốc H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006581 ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Mai Quốc H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ